Top 5 công nghệ xử lý nước thải công nghiệp tốt nhất hiện nay

Các nhà máy, công xưởng mở rộng càng nhiều khiến nguồn nước thải ra ảnh  hưởng đến môi trường càng lớn. Mỗi nhà máy có một cách xử lý khác nhau đảm bảo nguồn nước thải ra an toàn nhất. Dưới đây là 5 công nghệ xử lý nước thải công nghiệp tốt nhất hiện nay mà Quang Phúc muốn giới thiệu đến quý khách hàng cùng tham khảo.

Xử lý nước thải công nghiệp là gì?

Nước thải công nghiệp được hình thành từ hầu hết các sản xuất như: sản xuất may mặc, thực phẩm, in ấn bao bì, da giày,… Ngoài ra còn có chất thải của các nhà máy thu gom, tẩy rửa, vệ sinh nguyên liệu, vệ sinh thiết bị máy móc.

Nước thải công nghiệp được hình thành từ rất nhiều nguồn trong nhà máy, công xưởng

Nước thải công nghiệp thường chứa các hóa chất hoặc các chất độc hại, nếu thải trực tiếp ra ngoài rất ảnh hưởng đến môi trường. Xử lý nước thải công nghiệp là quá trình chuyển đổi nước thải từ quá trình sản xuất thành nước có thể thải ra môi trường. Nguồn nước thải qua các công nghệ tiên tiến nhất, đảm bảo sự sạch sẽ và an toàn đối với cuộc sống của người dân.

Top 5 công nghệ xử lý nước thải công nghiệp tốt và an toàn nhất hiện nay

Tùy vào ngành nghệ sản xuất và tính chất của nước thải để áp dụng công nghệ xử lý nước thải công nghiệp khác nhau. Hãy cùng tìm hiểu một số công nghệ xử lý nước thải công nghệp phổ biến hiện nay.

1. Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp AO

Công nghệ xử lý nước thải khu công nghiệp AO còn được gọi là công nghệ sinh học yếm khí – thiếu khí – hiếu khí. Công nghệ này ứng dụng hoạt động sống của vi sinh vật trong nước thải để xử lý và chuyển hóa các chất ô nhiễm.

Đặc điểm của công nghệ AO

– Quá trình xử lý: Yếm khí (A) xử lý tải lượng BOD, COD, phốt pho cao; thiếu khí (A) xử lý nitơ và một lượng nhỏ BOD, COD; hiếu khí (O) xử lý phần BOD còn lại và chuyển hóa nitơ.

– Tùy vào tính chất nước thải mà có thể sử dụng 1, 2 hoặc cả 3 bước xử lý.

Ưu điểm của công nghệ xử lý nước thải AO

– Đây là công nghệ xử lý nước thải truyền thống, phổ biến, dễ vận hành và có thể tự động hóa.

– Xử lý hiệu quả BOD, COD, nitơ và phốt pho.

– Hạn chế bùn thải, xử lý được nước thải có tải lượng ô nhiễm hữu cơ cao.

Nước thải được xử lý sạch sẽ và an toàn

Nhược điểm của công nghệ AO

– Vì sử dụng các vi sinh vật sống cho việc xử lý nguồn nước thải nên rất nhạy cảm với nhiệt độ, pH, SS, kim loại nặng và các chất độc khác. Khiến cho việc xử lý chưa được triệt để hoàn toàn.

– Ngoài ra, diện tích xây dựng cơ sở hạ tầng để áp dụng công nghệ này cũng được đánh giá là khá lớn.

Áp dụng

Công nghệ xử lý AO thường được ứng dụng cho nguồn nước thải có chứa hàm lượng nitơ cao, BOD và COD ở mức trung bình. Sử dụng được cho các công trình có công suất từ nhỏ đến lớn.

2. Công nghệ xử lý nước thải hóa lý

Công nghệ xử lý nước thải hóa lý dựa vào các phản ứng hóa học và quá trình lý hóa diễn ra giữa chất ô nhiễm với hóa chất cho thêm vào. Các phản ứng diễn ra trong quá trình này bao gồm oxy hóa khử, tạo chất kết tủa và phân hủy chất độc hại. Các phương pháp hóa học là oxy hóa, trung hòa và keo tụ.

Đặc điểm của công nghệ xử lý nước thải hóa lý

Trong công nghệ hóa lý, nước thải sẽ lần lượt được đi qua các bể chứa để xử lý từng phần như bể keo tụ, bể lắng và bể tuyển nổi.

– Bể keo tụ, tạo bông: Nước thải lần lượt được cho phản ứng cùng hóa chất keo tụ và tạo bông với nồng độ, liều lượng thích hợp. Phản ứng này có tác dụng làm mất tính ổn định của các hạt keo trong nước thải, khiến chúng kết tụ lại và tạo thành bông cặn lớn.

– Bể lắng: Các bông cặn được tách ra khỏi nước thông qua bể lắng theo nguyên lý lắng trọng lực. Bùn lắng trong hố được bơm về hệ thống xử lý bùn, nước còn lại sẽ đi đến bể xử lý tiếp theo.

– Bể tuyển nổi: Nước thải được chuyển về bể này để tách và loại bỏ chất rắn hòa tan. Lúc này, các hạt bùn nặng sẽ lắng xuống đáy và chảy về bể chứa bùn.

Công nghệ hóa lý được ứng dụng rất nhiều

Ưu điểm của công nghệ xử lý nước thải công nghiệp hóa lý

– Áp dụng công nghệ này, một lượng lớn các chất rắn lơ lửng sẽ được loại bỏ cùng với nitơ, phốt pho, kim loại nặng và vi sinh vật.

– Đặc biệt, công nghệ hóa lý còn có thể xử lý các chất ô nhiễm dạng keo kích thước nhỏ có trong nước thải.

Nhược điểm

– Nhiều hóa chất và cặn bã được tách ra khỏi nước đồng nghĩa với lượng bùn lắng xuống cần được xử lý nhiều hơn. Đồng thời cũng tiêu tốn khá nhiều hóa chất.

Áp dụng công nghệ xử lý hóa lý vào các trường hợp:

– Trước hoặc sau khi xử lý sinh học.

– Nước thải công nghiệp có chứa nhiều chất ô nhiễm vô cơ, chất trơ mà quá trình xử lý sinh học không làm được.

– Áp dụng được cho các hệ thống có công suất từ nhỏ đến lớn.

3. Công nghệ xử lý sinh học với giá thể di động MBBR

Đây là công nghệ sử dụng vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ bằng việc bổ sung giá thể di động.

Ưu điểm

Diện tích xây dựng và thời gian lưu nước ít hơn so với công nghệ xử lý AO truyền thống.

Diện tích cũng như thời gian xử lý nhanh gọn

Nhược điểm

Nhược điểm lớn nhất của công nghệ này đó là phát sinh nhiều chi phí giá thể và bảo trì thường xuyên.

Áp dụng

Thường được ứng dụng cho các loại nước thải có chứa chất ô nhiễm hữu cơ có thể phân hủy sinh học.

4. Công nghệ xử lý sinh học màng MBR

Công nghệ xử lý sinh học màng MBR ứng dụng công nghệ vi sinh nước thải dựa trên việc kết hợp bể lắng bùn hoạt tính lơ lửng Aerotank và màng MBR.

Theo đó, trong bể Aerotank khí sẽ được cấp liên tục để giúp vi sinh vật duy trì sự sống, tăng trưởng và xử lý các chất hữu cơ. Bùn và các chất hữu cơ sản sinh trong quá trình này sẽ được giữ lại thông qua cơ chế màng sinh học.

Ưu điểm

– Ứng dụng vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ và bổ sung màng lọc vật lý.

– Chất lượng nước đầu ra được đánh giá tốt hơn hẳn so với các công nghệ khác, hầu như đáp ứng được tiêu chuẩn khắt khe nhờ vào hiệu suất khử chất rắn lơ lửng và vi sinh cấp độ cao.

– Nước sau khi xử lý có thể được tái sử dụng.

– Hệ thống được thiết kế dưới dạng module hiệu quả, giảm thiểu nguy cơ tắc nghẽn.

– Thân màng được phủ một lớp polymer nên có thể hạn chế hư hỏng khi dùng chlorine tẩy rửa.

– Tiết kiệm chi phí xây dựng, điện năng, bùn dư tạo ra cũng rất ít.

– Quá trình bảo trì, bảo dưỡng thuận tiện, dễ dàng.

Có nhiều cách xử lý nước thải an toàn trước khi xả ra môi trường bên ngoài

Nhược điểm

– Nếu sử dụng trong thời gian dài có thể bị tắc màng, trong khi chi phí để đầu tư và thay mới khá cao.

Áp dụng công nghệ xử lý nước thải sinh học màng MBR

– Ứng dụng trong việc xử lý nước thải sinh hoạt, đô thị và công nghiệp ở một số nhóm ngành.

– Chất lượng nước có thể được cải thiện sau quá trình xử lý.

– Lắp đặt tại các công trình diện tích nhỏ gọn, công suất trung bình và có nhu cầu tái sử dụng nước thải.

5. Công nghệ xử lý sinh học theo mẻ SBR/ ASBR

Đây là công nghệ xử lý nước thải ứng dụng vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ, toàn bộ quá trình chỉ xảy ra trong 1 bể. Đồng thời, nước thải được xử lý theo mẻ.

Ưu điểm

– Công nghệ này được hoạt động dựa trên hệ thống vận hành tự động.

– Giảm thiểu các thiết bị phải sử dụng trong bể lắng và không cần tuần hoàn bùn.

Nhược điểm

– Công nghệ cần có bể hở nên không phù hợp với các công trình yêu cầu làm chìm toàn bộ.

– Yêu cầu mức tự động hóa cao nên khi có sự cố xảy ra sẽ gây khó khăn trong việc vận hành thủ công.

Áp dụng công nghệ xử lý nước thải công nghiệp SBR/ ASBR

– Áp dụng trong các công trình xử lý nước thải sinh hoạt, đô thị và khu công nghiệp có quy mô lớn.

Quy mô nước xả công nghiệp khác nhau cần áp dụng các phương pháp hợp lý

Môi trường Quang Phúc là một đơn vị đi đầu trong việc áp dụng các công nghệ xử lý nước thải công nghiệp tốt nhất. Với đội ngũ chuyên gia cũng như máy móc tiên tiến, mang đến những biện pháp xử lý nước thải đạt chuẩn, đúng quy định, an toàn và hiệu quả.

Nếu khách hàng có nhu cầu tìm đơn vị xử lý nước thải công nghiệp cho đơn vị mình. Vui lòng liên hệ môi trường Quang Phúc để được tư vấn kỹ hơn.

Mọi thông tin xin liên hệ:

Công Ty TNHH Môi Trường Quang Phúc

Trụ sở HCM: 488/50 Phạm Văn Chiêu, Phường 16, Quận Gò Vấp

Email: moitruongquangphuc@gmail.com

Hotline: 0909 488 306

Bài Viết Liên Quan

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *