Vải địa kỹ thuật là gì? Giá bao nhiêu? Mua ở đâu chất lượng?

Bạn đang thắc mắc: Vải địa kỹ thuật là gì? Giá bao nhiêu? Mua ở đâu chất lượng? Bài viết dưới đây, Môi trường Quang Phúc sẽ giúp bạn giải đáp và gợi ý nhà cung cấp bán lẻ loại vải này cũng như địa chỉ nơi cung cấp vải địa chất lượng.

Vải địa kỹ thuật là gì? 

Vải địa kỹ thuật được sản xuất từ các sản phẩm phụ của dầu mỏ, sử dụng một hoặc hai loại polymer (polyamide) như polyester và/hoặc polypropylene. Tùy vào hợp chất và cấu trúc, mỗi loại vải địa sẽ có những đặc tính cơ lý hóa khác nhau như sức chịu kéo, độ giãn, độ thấm nước, và khả năng thích nghi với môi trường. 

Tại Việt Nam, hầu hết các sản phẩm vải địa đều được chế tạo từ polyester và polypropylene.

vai-dia-ky-thuat-la-gi-gia-bao-nhieu-mua-o-dau-chat-luong-moitruongquangphuc_com-1.jpg
Vải địa kỹ thuật là gì? Sản phẩm được ứng dụng ra sao?

Vải địa kỹ thuật là một loại vật liệu không thể thiếu trong các công trình xây dựng hiện đại. Nó được xem là loại vật liệu phổ biến trong việc gia cố nền đất, với các chức năng như phân cách, lọc, bảo vệ, gia cường và thoát nước. 

Với khả năng chịu lực tốt, bền bỉ với thời gian và đa dạng về chức năng. Vải địa đang ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực từ xây dựng hạ tầng, thủy lợi, nông nghiệp cho đến bảo vệ môi trường. 

Vải địa kỹ thuật có mấy loại? Phân biệt như thế nào?

Hiện nay, vải địa kỹ thuật được chia thành 3 loại cơ bản. Bao gồm: vải địa dệt (woven geotextile), vải địa kỹ thuật không dệt (non-woven geotextile) và vải địa kỹ thuật phức hợp. Trong đó, vải địa dệt và vải địa không dệt hiện là 2 loại phổ biến nhất dùng cho công trình. Sản phẩm được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu từ nước ngoài.

vai-dia-ky-thuat-la-gi-gia-bao-nhieu-mua-o-dau-chat-luong-moitruongquangphuc_com-2.png
Các loại vải địa khác nhau như thế nào?

Vải địa kỹ thuật dệt

Vải địa kỹ thuật dệt (Woven Geotextile) được chế tạo từ chất liệu nhựa PP hoặc PE. Các sợi nhựa được đan dệt với nhau theo chiều ngang và dọc, tạo cấu trúc dạng lưới với các mắt lưới có kích thước đồng đều, liên kết chặt chẽ và bền vững. 

Vải địa dệt chủ yếu được sử dụng để gia cố nền đất yếu tại các công trình địa chất và thủy lợi nhờ những ưu điểm: độ bền kéo cao, khả năng chịu lực tốt, độ ổn định kích thước cao, kháng hóa chất và vi sinh vật tốt.

Mặc dù vải địa dệt ít được sử dụng hơn so với vải địa không dệt. Nhưng nó lại phổ biến ở các công trình lớn, trọng điểm, ngăn ngừa lún sụt và tăng cường độ bền vững của công trình như đường cao tốc, cầu cảng, và sân bay. 

Trên thị trường hiện nay, loại vải địa GET và các sản phẩm nhập khẩu từ Hàn Quốc, Trung Quốc rất phổ biến. Một số mã sản phẩm được sử dụng nhiều bao gồm: PP25, PP50, GET 5, GET 10, GET 20, GET 200,… Quy cách khổ chuẩn của các loại vải này thường là 3.5 mét.

Vải địa kỹ thuật không dệt

Vải địa kỹ thuật không dệt (Non-woven Geotextile) được sản xuất bằng cách liên kết các sợi polymer bằng nhiệt, hóa chất hoặc cơ học. Loại vải này có tính linh hoạt cao, dễ thi công. Và chúng thường được sử dụng trong các công trình yêu cầu tính lọc nước, thoát nước và chống xói mòn như hệ thống thoát nước ngầm, bảo vệ mái dốc và bờ sông. 

Vải địa không dệt được làm từ sợi nhựa nguyên sinh PP hoặc PE thông qua phương pháp gia nhiệt hoặc xuyên kim. Các sợi nhựa được đan ngẫu nhiên mà không theo hướng nhất định. Vải địa kỹ này được sử dụng phổ biến tại nhiều công trình nhờ vào các đặc điểm sau:

  • Chức năng chính của loại vải địa này là làm lớp phân cách, lọc nước, gia cường cho nền đất có độ ổn định kém.
  • Quy cách vải địa không dệt theo khổ chuẩn thường là 4 mét.
  • Hiện nay, trên thị trường Việt Nam phổ biến nhất là hai loại: vải địa ART và vải địa TS.
  • Các sản phẩm được sử dụng phổ biến gồm: ART 6, ART 9, ART 15, ART 20, ART 25, TS40, TS60, v.v.

Vải địa kỹ thuật phức hợp

Vải địa kỹ thuật phức hợp là sự kết hợp hoàn hảo giữa vải địa kỹ thuật dệt và vải địa kỹ thuật không dệt, Nó kế thừa những ưu điểm của cả hai loại vải này để tạo ra một dòng vải chất lượng cao.

Vải địa phức hợp được sản xuất bằng cách may thêm những bó sợi chịu lực lên bề mặt của vải không dệt. Nhờ vậy, loại vải này có độ vững chắc cao, chịu được các tác động mạnh mẽ.

Lợi ích của việc ứng dụng vải địa kỹ thuật là gì?

Vải địa kỹ thuật được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau nhờ vào tính năng vượt trội của nó. 

vai-dia-ky-thuat-la-gi-gia-bao-nhieu-mua-o-dau-chat-luong-moitruongquangphuc_com-3.png
Ứng dụng vải địa của Môi trường Quang Phúc vào thi công hệ thống nước thải

Xây dựng hạ tầng

Vải địa kỹ thuật được sử dụng rộng rãi trong xây dựng đường xá, cầu cống và sân bay. Chúng giúp gia cố nền móng, ngăn ngừa lún sụt và tăng cường độ bền vững của công trình. Đặc biệt, vải địa dệt thường được lựa chọn cho các dự án này vì khả năng chịu lực tốt và độ bền cao.

Thủy lợi và đê điều

Trong các công trình thủy lợi và đê điều, vải địa đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát xói mòn, ổn định bờ kè và ngăn ngừa sự xâm nhập của nước. Vải địa không dệt thường được sử dụng để bảo vệ các bờ sông, hồ chứa và các kênh rạch khỏi tác động của dòng chảy và sóng.

Môi trường và xử lý chất thải

Vải địa kỹ thuật còn được sử dụng trong các bãi rác và hệ thống xử lý nước thải để ngăn ngừa sự rò rỉ chất thải ra môi trường. Chúng giúp tạo ra các lớp ngăn cách giữa chất thải và đất, ngăn chặn sự ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước ngầm.

Nông nghiệp

Trong nông nghiệp, vải địa được sử dụng để cải thiện hệ thống tưới tiêu, ngăn ngừa xói mòn đất và giữ ẩm cho cây trồng. Đồng thời, sản phẩm giúp tăng năng suất nông nghiệp và bảo vệ đất đai khỏi sự suy thoái.

Do vậy, việc sử dụng vải địa mang lại nhiều lợi ích vượt trội cho các công trình xây dựng và môi trường.

  • Giúp gia cố và tăng cường độ bền vững của nền móng công trình. Phân tán tải trọng đều, giảm thiểu nguy cơ lún sụt và kéo dài tuổi thọ của công trình.
  • Mặc dù chi phí ban đầu cho vải địa có thể cao hơn so với các vật liệu truyền thống. Nhưng về lâu dài, chúng giúp tiết kiệm chi phí bảo trì và sửa chữa. Khả năng chịu lực và chống xói mòn của vải địa kỹ thuật giúp giảm thiểu các vấn đề phát sinh trong quá trình sử dụng.
  • Vải địa giúp ngăn ngừa xói mòn, bảo vệ bờ kè và ngăn chặn sự ô nhiễm môi trường. Đây là giải pháp hiệu quả trong việc xử lý chất thải và bảo vệ nguồn nước ngầm, góp phần vào việc bảo vệ môi trường sống.

Giá vải địa kỹ thuật bao nhiêu?

​​Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nhiều công trình xây dựng lớn như khu đô thị và các tòa chung cư, vải địa đang dần trở nên phổ biến. Mỗi công trình nhà ở, dù lớn hay nhỏ, đều cần một nền móng vững chắc.

Do đó, giá thành của vải địa cũng tăng lên. Hiện nay, trên thị trường có nhiều nơi bán vải địa nhưng mức giá không chênh lệch nhiều, dao động từ 8.000 đến 22.000 đồng mỗi mét.

Mức giá vải địa kỹ thuật bao nhiêu có thể thay đổi theo thời gian và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như loại vải, đặc tính kỹ thuật, số lượng đặt hàng, và nhà cung cấp. Dưới đây là các bảng giá vải địa bạn có thể tham khảo từ công ty Môi trường Quang Phúc. Nếu bạn cần cập nhật báo giá chính xác, vui lòng liên hệ trực tiếp với Môi trường Quang Phúc để nhận được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất.

Bảng giá vải địa kỹ thuật dệt

STT Tên Sản Phẩm Cường Độ Chịu Lực Kích Thước Trọng Lượng Tổng Giá (VNĐ)
1 GET 5 50/50 kN/m 3.5m x 500m = 1.750m² 150g/m² 35,000,000
2 GET 10 100/50 kN/m 3.5m x 320m = 1.120m² 225g/m² 28,000,000
3 GET 15 150/50 kN/m 3.5m x 200m = 700m² 320g/m² 21,000,000
4 GET 20 200/50 kN/m 3.5m x 220m = 770m² 400g/m² 26,950,000
5 GET 30 300/50 kN/m 3.5m x 160m = 560m² 500g/m² 22,400,000
6 GET 40 400/50 kN/m 3.5m x 100m = 350m² 720g/m² 15,750,000
7 GET 100/100 100/100 kN/m 3.5m x 300m = 1.050m² 300g/m² 52,500,000
8 GET 150/150 150/150 kN/m 3.5m x 220m = 770m² 480g/m² 42,350,000
9 GET 200/200 200/200 kN/m 3.5m x 140m = 490m² 640g/m² 29,400,000

Bảng giá vải địa kỹ thuật không dệt

STT Tên Sản Phẩm Cường Độ Chịu Lực Kích Thước (m) Diện Tích (m²) Trọng Lượng và Độ Dày Giá Tham Khảo (VNĐ/m²)
1 ART 7 7 kN/m 4 x 250 1000 105g/m² – 0.9mm 15,000
2 ART 9 9 kN/m 4 x 250 1000 125g/m² – 1.0mm 17,000
3 ART 11 11 kN/m 4 x 225 900 145g/m² – 1.1mm 19,000
4 ART 12 12 kN/m 4 x 225 900 155g/m² – 1.2mm 20,000
5 ART 14 14 kN/m 4 x 175 700 175g/m² – 1.3mm 22,000
6 ART 15 15 kN/m 4 x 175 700 190g/m² – 1.4mm 23,000
7 ART 17 17 kN/m 4 x 150 600 220g/m² – 1.5mm 25,000
8 ART 20 20 kN/m 4 x 125 500 255g/m² – 1.6mm 28,000
9 ART 22 22 kN/m 4 x 125 500 275g/m² – 1.7mm 30,000
10 ART 24 24 kN/m 4 x 100 400 300g/m² – 1.8mm 32,000
11 ART 25 25 kN/m 4 x 100 400 315g/m² – 2.0mm 33,000

 

Mua vải địa kỹ thuật chất lượng tại Môi trường Quang Phúc

Môi trường Quang Phúc xin cam kết đến Quý khách hàng:

– Tất cả các sản phẩm vải địa đều được nhập khẩu trực tiếp từ các thương hiệu uy tín trên thế giới như ART, TS, GET,…

– Cam kết cung cấp sản phẩm đáp ứng đúng yêu cầu của khách hàng với chất lượng tốt nhất.

– Giá sản phẩm phải chăng, phù hợp với mọi nhu cầu của khách hàng và các chủ đầu tư trong lĩnh vực xây dựng, cầu đường, xây lắp,… Quý khách hàng có thể chọn mua nguyên cuộn vải địa hoặc đặt hàng số lượng lớn.

– Hỗ trợ giao hàng tận nơi công trình, tiết kiệm thời gian và chi phí cho quý khách hàng.

Trên đây là những thông tin về: Vải địa kỹ thuật là gì? Giá bao nhiêu? Mua ở đâu chất lượng? Nếu cần tư vấn thêm về sản phẩm hoặc có nhu cầu nhận báo giá chi tiết, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline/ Zalo: 0909.488.306.

Bài Viết Liên Quan